Luyện tập JLPT trình độ N4

10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Ngữ pháp / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.

Đã trả lời 0 / 10 câuĐúng 0
Đây là câu hỏi luyện tập do trang tự biên soạnKhông phải đề thi thật. Độ khó và hình thức chỉ mang tính tham khảo.
Câu 1Chữ viết · Từ vựng

Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?

あしたは 早く 起きます。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “おきます”

起きる đọc là "okiru" (thức dậy). Các lựa chọn khác là động từ khác (開く "mở", 行く "đi", 空く "trống").

Câu 2Chữ viết · Từ vựng

Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?

この 店は 野菜が 安いです。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “やさい”

野菜 (rau) đọc là "yasai". 野 = "ya", 菜 = "sai"; không chuyển thành âm đục "zai".

Câu 3Chữ viết · Từ vựng

Từ được gạch chân viết bằng kanji như thế nào?

えきの ちかくに あたらしい びょういんが できました。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 4 “病院”

びょういん (bệnh viện) viết là 病院. 院 chỉ cơ sở hoặc tòa nhà; các tổ hợp khác không phải là từ có thật.

Câu 4Chữ viết · Từ vựng

Từ nào phù hợp nhất để điền vào chỗ trống?

さむいですから、まどを(  )ください。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 1 “しめて”

Với cửa sổ ta dùng "shimeru" (đóng). けす/つける dùng cho đèn hoặc TV, còn とめる dùng cho xe hoặc máy móc.

Câu 5Chữ viết · Từ vựng

Từ nào phù hợp nhất để điền vào chỗ trống?

かぜを ひいたので、きょうは 会社を(  )。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “やすみました”

会社を休む nghĩa là "nghỉ làm". Các động từ khác không nhận 会社を làm tân ngữ.

Câu 6Ngữ pháp

Điền gì vào chỗ trống? Hãy chọn đáp án đúng nhất.

おんがくを 聞き(  )、べんきょうします。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 1 “ながら”

Thể ます bỏ ます (聞き) + ながら diễn tả làm hai việc cùng lúc. Các lựa chọn khác không gắn vào thể này.

Câu 7Ngữ pháp

Điền gì vào chỗ trống? Hãy chọn đáp án đúng nhất.

わたしは ピアノを ひく(  )が できます。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 4 “こと”

Thể từ điển + ことができる diễn tả khả năng ("Tôi có thể chơi piano").

Câu 8Ngữ pháp

Điền gì vào chỗ trống? Hãy chọn đáp án đúng nhất.

あの ケーキは おいし(  )ですね。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “そう”

Bỏ い cuối của tính từ đuôi い rồi thêm そう để nói vẻ bề ngoài (おいしそう = trông ngon). よう/らしい/みたい gắn vào dạng đầy đủ おいしい chứ không gắn vào おいし.

Câu 9Đọc hiểu

Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

わたしは 毎朝 七時に 起きて、公園を 三十分 走ります。先週は 雨が 多かったので、あまり 走れませんでした。そのかわりに、家で テレビを 見ながら たいそうを しました。来週は 天気が いいそうなので、また 公園を 走りたいです。

先週、この 人は 朝 何を しましたか。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “家で たいそうを した”

Tuần trước mưa nhiều nên người viết không chạy được nhiều. Thay vào đó, họ tập thể dục ở nhà trong khi xem TV.

Câu 10Đọc hiểu

Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

この 人は 来週 どう したいですか。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “公園を 走りたい”

Câu cuối nói tuần sau trời đẹp, nên người viết muốn chạy ở công viên lần nữa.

Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.

Bước tiếp theo

Cảm ơn bạn.Đề xuất của bạn sẽ được dùng để xem lại bản dịch.
Bản dịch này khó hiểu?Đề xuất cải thiện bản dịch

Vui lòng không ghi thông tin cá nhân như họ tên, email, số thẻ cư trú.

0 / 300

0 / 1,000

Ngôn ngữ và địa chỉ của trang này sẽ được gửi kèm. Chúng tôi không trả lời.