Luyện tập JLPT trình độ N3

10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Ngữ pháp / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.

Đã trả lời 0 / 10 câuĐúng 0
Đây là câu hỏi luyện tập do trang tự biên soạnKhông phải đề thi thật. Độ khó và hình thức chỉ mang tính tham khảo.
Câu 1Chữ viết · Từ vựng

Hãy chọn cách đọc đúng nhất của từ được gạch chân.

駅の前に新しい銀行ができた。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 1 “ぎんこう”

銀行 (ngân hàng) đọc là "ginkō". 行 ở đây đọc là "kō".

Câu 2Chữ viết · Từ vựng

Hãy chọn cách đọc đúng nhất của từ được gạch chân.

会議の資料をコピーしておいてください。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “しりょう”

資料 (tài liệu) đọc là "shiryō", là giấy tờ dùng trong cuộc họp. 視力 (thị lực) là một từ khác.

Câu 3Chữ viết · Từ vựng

Hãy chọn cách viết kanji đúng nhất cho từ được gạch chân.

山田さんは今、電話で友だちとはなしています。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “話して”

"Nói chuyện điện thoại" dùng 話す. 離す (tách ra) và 放す (thả ra) cũng đọc là "hanasu" nhưng nghĩa khác.

Câu 4Chữ viết · Từ vựng

Hãy chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.

約束の時間に(  )ので、急いでタクシーに乗った。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 1 “間に合わない”

間に合わない nghĩa là "không kịp giờ". 追いつく dùng khi đuổi kịp người/vật, 届く dùng khi đồ vật, thư đến nơi.

Câu 5Chữ viết · Từ vựng

Hãy chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.

この薬は食事の(  )に飲んでください。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “あと”

食事のあと = sau bữa ăn. あいだ nghĩa là "trong lúc", còn まわり/となり chỉ vị trí.

Câu 6Ngữ pháp

Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.

雨が降り(  )ので、傘を持って行ったほうがいい。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 1 “そうな”

Thể masu + そうだ diễn tả việc sắp xảy ra (降りそうだ: có vẻ sắp mưa). Trước ので phải chuyển thành そうな (降りそうなので), không dùng そうだ.

Câu 7Ngữ pháp

Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.

子どものころ、母に毎日野菜を(  )。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “食べさせられた”

Mẹ 食べさせる (bắt ăn) → tôi 食べさせられる (bị bắt ăn, thể sai khiến bị động). Câu nói từ góc nhìn của đứa trẻ.

Câu 8Ngữ pháp

Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.

時間があれば行きたいが、仕事が忙しくて行ける(  )。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 3 “わけにはいかない”

〜わけにはいかない = không thể làm vì hoàn cảnh. Vì công việc bận nên "không thể đi".

Câu 9Đọc hiểu

Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

私は先月から駅前のパン屋でアルバイトをしています。朝六時に店に入り、まずパンを並べ、七時に店を開けます。最初はレジの操作に慣れず、お客さんを待たせてしまうこともありました。でも店長が何度も教えてくれたおかげで、今では一人で店を任されることもあります。大変ですが、常連のお客さんに「おいしかったよ」と言われると、続けてよかったと思います。

「私」が最初に困ったことは何か。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 2 “レジの操作”

Đoạn văn viết: "Lúc đầu tôi chưa quen thao tác máy tính tiền, có khi để khách phải chờ."

Câu 10Đọc hiểu

Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

「私」がアルバイトを続けてよかったと思うのはどんなときか。

Lựa chọn
Hãy chọn một đáp án
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
Đáp án 4 “お客さんに「おいしかった」と言われたとき”

Câu cuối: khi khách quen nói "Ngon lắm", tôi thấy thật may vì đã tiếp tục.

Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.

Bước tiếp theo

Cảm ơn bạn.Đề xuất của bạn sẽ được dùng để xem lại bản dịch.
Bản dịch này khó hiểu?Đề xuất cải thiện bản dịch

Vui lòng không ghi thông tin cá nhân như họ tên, email, số thẻ cư trú.

0 / 300

0 / 1,000

Ngôn ngữ và địa chỉ của trang này sẽ được gửi kèm. Chúng tôi không trả lời.