Hãy chọn cách đọc đúng nhất của từ được gạch chân.
取引先との契約を更新する。
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
契約 (hợp đồng) đọc là "keiyaku". "keikaku" là 計画 (kế hoạch), một từ khác.
10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Ngữ pháp / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.
Hãy chọn cách đọc đúng nhất của từ được gạch chân.
取引先との契約を更新する。
契約 (hợp đồng) đọc là "keiyaku". "keikaku" là 計画 (kế hoạch), một từ khác.
Hãy chọn cách đọc đúng nhất của từ được gạch chân.
新製品の販売戦略を検討する。
戦略 (chiến lược) đọc là "senryaku". 略 đọc là "ryaku" và không bị hữu thanh hóa.
Hãy chọn cách viết kanji đúng nhất cho từ được gạch chân.
災害にそなえて、水と食べ物を用意しておく。
"Chuẩn bị cho thiên tai" dùng 備える. 供える là cúng dâng, 整える là sắp xếp chỉnh tề, 揃える là gom cho đủ bộ.
Hãy chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
新しい事業を成功させるには、各部署が( )して進めることが大切だ。
連携する nghĩa là phối hợp với nhau một cách gắn kết. 連続 là xảy ra liên tiếp, 連想 là liên tưởng, 連鎖 là phản ứng dây chuyền.
Hãy chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
商品の発送が遅れたことを、お客様に( )お詫びした。
Với lời xin lỗi thì 丁寧に (lịch sự, cẩn thận) là tự nhiên. 厳重に là nghiêm ngặt, 確実に là chắc chắn, 慎重に là thận trọng.
Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.
彼は新人( )、仕事が早くて正確だ。
Aにしては nghĩa là "xét việc đó là A" và chỉ kết quả khác với dự đoán (giỏi so với một người mới).
Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.
試験に合格した( )、すぐに仕事が見つかるとは限らない。
〜からといって〜とは限らない là mẫu câu cố định, nghĩa là "dù vì ... nhưng không hẳn lúc nào cũng ...".
Hãy chọn phương án thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu.
お客様がいらっしゃいました。私が応接室へ( )。
Việc mình làm cho đối phương dùng thể khiêm nhường ご案内いたします. なさいます và になります là thể tôn kính dùng cho hành động của đối phương.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
営業部の皆さんへ
来月から、営業部の会議の進め方を変えることになりました。これまでは毎週火曜日の朝に全員が集まって一人ずつ報告していましたが、内容が資料で共有できるものがほとんどで、会議が長くなりがちでした。今後は、報告を事前に共有フォルダに入れていただき、会議では質問や決めなければならないことだけを話し合います。会議は毎週火曜日の十時から三十分とします。資料は前の日の夕方までにお入れください。
会議の進め方で変わることは何か。
Đoạn văn nói báo cáo được để trước vào thư mục chung. Ngày vẫn là thứ Ba và cuộc họp ngắn lại (30 phút).
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
資料はいつまでに入れなければならないか。
Câu cuối nói hãy để tài liệu vào trước chiều tối của ngày hôm trước.
Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.