Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
病院を予約する。
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
予約 (đặt trước) đọc là "yoyaku". ようやく là từ khác, nghĩa là "cuối cùng thì".
10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Hội thoại và diễn đạt / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.
Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
病院を予約する。
予約 (đặt trước) đọc là "yoyaku". ようやく là từ khác, nghĩa là "cuối cùng thì".
Từ nào phù hợp nhất để điền vào chỗ trống?
今日は 熱が あるので、会社を( )たいです。
会社を休みたい nghĩa là không đi làm. Các lựa chọn còn lại không hợp nghĩa.
Từ được gạch chân viết bằng kanji như thế nào?
でんしゃに 乗ります。
でんしゃ viết là 電車 (tàu điện). 車 cũng có thể đọc là "kuruma".
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
店で
A「この 服を 着て みても いいですか。」
B「( )」
Khi được hỏi 「〜てもいいですか」 (…có được không?), nếu được thì đáp 「はい、どうぞ」 (Vâng, xin mời).
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
約束の 時間に 間に 合わない とき、電話で
「すみません、( )。」
Khi không kịp giờ, hãy liên lạc trước và nói 「少し遅れます」 (Tôi sẽ đến muộn một chút).
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
駅で
A「この 電車は 空港に 行きますか。」
B「いいえ、( )。次の 電車に 乗って ください。」
Sau いいえ (không) là dạng phủ định 「行きません」 (không đi).
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
くすりの のみかた
ごはんの あとに、一日 三回、一回 二つ のんで ください。ねる まえには のまないで ください。
一回に いくつ のみますか。
Văn bản ghi mỗi lần uống hai viên. Một ngày ba lần nên là sáu viên, nhưng mỗi lần là hai.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
いつ のんでは いけませんか。
Văn bản ghi không uống trước khi đi ngủ.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
アパートの みなさんへ
来週の 水曜日、午前九時から 十二時まで、水道の 工事を します。その あいだ、水が 使えません。前の 日に、水を ためて おいて ください。
水が 使えないのは いつですか。
Thông báo ghi từ 9 giờ đến 12 giờ sáng thứ Tư tuần sau.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
前の 日に、何を しますか。
Câu cuối ghi hãy trữ sẵn nước từ hôm trước.
Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.