Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
毎日 電車で 会社に 行きます。
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
電車 (tàu điện) đọc là "densha", với chữ ゃ nhỏ.
10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Hội thoại và diễn đạt / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.
Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
毎日 電車で 会社に 行きます。
電車 (tàu điện) đọc là "densha", với chữ ゃ nhỏ.
Từ nào phù hợp nhất để điền vào chỗ trống?
のどが かわいたので、( )を 飲みます。
Khi khát nước, ta uống trà (おちゃ). Bánh mì thì ăn, tạp chí thì đọc, còn ô thì dùng để che.
Từ được gạch chân viết bằng kanji như thế nào?
やすみの 日は 何を しますか。
やすみ (ngày nghỉ) viết là 休み. Hãy cẩn thận vì 休 trông giống 体 (cơ thể).
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
A「すみません、トイレは どこですか。」
B「( )」
A hỏi "ở đâu", vì vậy B cần trả lời bằng một địa điểm.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
(しごとの あと)
せんぱい「きょうは おつかれさまでした。」
わたし「( )」
Khi kết thúc công việc, hãy đáp lại bằng chính câu おつかれさまでした. Các câu khác dùng trước khi ăn, khi vào nhà người khác và khi ra khỏi nhà.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
(コンビニで)
店員「ふくろに 入れますか。」
客「( )」
いいえ、けっこうです là cách từ chối lịch sự ("Không cần, cảm ơn") — ở đây là không cần túi.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
A「あした、いっしょに 昼ごはんを 食べませんか。」
B「すみません、あしたは ちょっと……。」
A「( )」
あしたはちょっと… là cách từ chối nhẹ nhàng. Vì B đã từ chối nên đáp "Vậy hẹn lần sau" là tự nhiên.
Hãy đọc thông báo và trả lời câu hỏi.
〈はなみずアパートの みなさんへ〉
もえる ごみは 月曜日と 木曜日の 朝 8時までに 出して ください。
ビンと カンは 水曜日です。
大きい ごみを 出す ときは、前の 日までに かんりにんに 電話して ください。
かんりにん
もえる ごみは いつ 出しますか。
Thông báo ghi rác cháy được bỏ vào sáng thứ Hai và thứ Năm, trước 8 giờ.
Hãy đọc thông báo và trả lời câu hỏi.
ビンを 出したいです。何曜日に 出しますか。
Chai và lon được bỏ vào thứ Tư.
Hãy đọc thông báo và trả lời câu hỏi.
大きい ごみを 出したい とき、まず 何を しますか。
Khi bỏ rác cỡ lớn, trước tiên bạn phải gọi điện cho người quản lý chậm nhất vào ngày hôm trước.
Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.