Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
病院に 行きます。
Xem đáp án và giải thích (khi không dùng được JavaScript)
病院 (bệnh viện) đọc là "byōin", viết là びょういん với ょ nhỏ.
10 câu · Chữ viết · Từ vựng / Hội thoại và diễn đạt / Đọc hiểu. Có thể kiểm tra đáp án từng câu một.
Từ được gạch chân viết bằng hiragana như thế nào?
病院に 行きます。
病院 (bệnh viện) đọc là "byōin", viết là びょういん với ょ nhỏ.
Từ nào phù hợp nhất để điền vào chỗ trống?
わたしは 毎朝 6時に( )。
Buổi sáng thì thức dậy (おきます). ねます dùng cho buổi tối, かえります dùng khi về nhà.
Từ được gạch chân viết bằng kanji như thế nào?
みずを ください。
みず là 水 (nước). 木 là cây, 火 là lửa và 土 là đất.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
店で
A「すみません、これは いくらですか。」
B「( )」
いくら là từ hỏi giá, nên trả lời bằng yên.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
先に 帰る とき
「お先に( )。」
Khi về trước ở công ty, ta nói お先に失礼します.
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
A「いっしょに ごはんを 食べませんか。」
B「( )」
Bạn được mời nên trả lời "Hay đấy. Đi nào."
Hãy chọn câu phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong hội thoại.
道で
A「すみません、駅は どこですか。」
B「( )」
どこですか là từ hỏi địa điểm, nên đáp án là 4 vì chỉ đường.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
ごみの 日
もえる ごみ:月曜日と 木曜日
ペットボトル:水曜日
朝 8時までに 出して ください。
ペットボトルは 何曜日に 出しますか。
Có ghi "Chai nhựa: thứ Tư".
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
ごみは 何時までに 出しますか。
Có ghi hãy đem ra trước 8 giờ sáng.
Hãy đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
田中さんへ
あしたの 仕事は 9時からです。会社の 入口で まって います。ひるごはんは 会社で 食べます。おべんとうは いりません。
ヤン
田中さんは ひるごはんを どう しますか。
Có ghi bữa trưa ăn ở công ty, không cần mang cơm hộp.
Kết quả sẽ hiện ở đây sau khi bạn kiểm tra tất cả các câu.